I. Tóm tắt các yêu cầu pháp luật liên quan
Điều 8 Bộ Luật lao động 2019 nghiêm cấm: "Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia".
1. Như thế nào là lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề?
Hiện tại, không còn văn bản quy phạm pháp luật nào định nghĩa thế nào là lao động đã qua đào tạo. Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 90/2019/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) thì lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
Như vậy có thể thấy, để chứng minh người lao động đã được học nghề, đào tạo nghề thì phần lớn (từ điểm a đến g) sẽ dựa trên bằng hoặc chứng chỉ mà họ được cấp bởi các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo các quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp (Bằng cao đẳng trở xuống), Luật việc làm (Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia), Luật giáo dục đại học (bằng đại học trở lên). Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể tự đào tạo nghề nhưng phải đáp ứng một số điều kiện cụ thể (Xem thêm phần 3 bên dưới)
2. Các loại chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp hiện tại?
2.1 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH, 43/2015/TT-BLĐTBXH, 34/2018/TT-BLĐTBXH.
Khoản 3 Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 quy định văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp như sau:
a) Bằng cao đẳng: Cấp cho Người học học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và đủ điều kiện theo quy định.
b) Bằng trung cấp: Cấp cho Người học học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp và đủ điều kiện theo quy định.
c) Bằng trung học nghề: Cấp cho Người học học hết chương trình giáo dục trung học nghề và đủ điều kiện theo quy định.
d) Chứng chỉ sơ cấp: Cấp cho Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đủ điều kiện theo quy định. Chứng chỉ sơ cấp được chia thành 3 cấp I, II và III phụ thuộc vào thời gian đào tạo.
- Bậc 1 - Sơ cấp I: tối thiểu là 5 (năm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 3 (ba) mô - đun và thời gian thực học tối thiểu là 300 (ba trăm) giờ chuẩn đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
- Bậc 2 - Sơ cấp II: tối thiểu là 15 (mười lăm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 9 (chín) mô - đun đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
- Bậc 3 - Sơ cấp III: tối thiểu là 25 (hai mươi lăm) tín chỉ, với số mô - đun đào tạo tối thiểu là 15 (mười lăm) mô - đun đối với người có trình độ học vấn phù hợp với nghề cần học.
đ) Chứng chỉ đào tạo: Cấp cho Người học học hết một chương trình đào tạo nghề khác và đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình. Các chương trình này sẽ có thời gian đào tạo ngắn hơn so với các chương trình sơ cấp, thường được thiết kế với gian học từ 100 đến dưới 300 giờ (Khoản 7 Điều 3 Thông tư 43/2015/TT-BLĐTXH)
2.2 Luật Việc làm 2025, Nghị định 31/2015/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BLĐTBXH, 41/2019/TT-BLĐTBXH
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia là chứng nhận một người lao động có đủ khả năng thực hiện các công việc đạt yêu cầu ở một bậc trình độ kỹ năng của một nghề. Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia gồm có 05 (năm) loại được phân theo 05 (năm) bậc, từ bậc 1 đến bậc 5.
3. Trường hợp nào doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động?
Theo điểm a Khoản 3 Điều 7 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025, Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác (các chường trình ngắn hạn hơn hay còn gọi là giáo dục thường xuyên);
3.1.1 Yêu cầu đối với Doanh nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp (Cấp chứng chỉ sơ cấp I, II hoặc III)
Phải được cơ quản quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở Giáo dục và Đào tạo) cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiêp. Các yêu cầu cụ thể xem chi tiết tại: Nghị định 143/2016/NĐ-CP, 140/2018/NĐ-CP, 15/2019/NĐ-CP, 24/2022/NĐ-CP và 142/2025/NĐ-CP.
3.1.2 Yêu cầu đối với Doanh nghiệp đào tạo giáo dục thường xuyên (Cấp chứng chỉ đào tạo): Theo Điều 6 Thông tư 43/2015/TT-BLĐTBXH, 34/2018/TT-BLĐTBXH
3.1.2.1. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Đối với nghề có trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đã tổ chức đào tạo nghề chính quy và có ít nhất một khóa đã tốt nghiệp.
b) Đối với nghề không có trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, thì thực hiện theo quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 2 Điều này.
3.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp, tổ chức khác và cá nhân chưa có giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
a) Đang hoạt động tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, ngành, nghề dự kiến tổ chức mở lớp đào tạo nghề;
b) Có chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo của từng nghề được xây dựng, phê duyệt theo quy định tại Điều 4 và 5 của Thông tư này;
c. Có người dạy nghề là nhà giáo; nhà khoa học, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên ngành; người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 hoặc chứng nhận bậc thợ 3/7, 2/6 trở lên, nghệ nhân cấp tỉnh, nghệ nhân làng nghề, nông dân sản xuất giỏi cấp huyện, người trực tiếp làm nghề liên tục từ 5 năm trở lên và có chứng chỉ kỹ năng dạy học trực tiếp giảng dạy đối với nghề đào tạo.
d) Có cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện đào tạo phù hợp với nghề sẽ tổ chức đào tạo và theo số lượng người học, thời gian đào tạo.
4. Làm thế nào để xác định yêu cầu tối thiểu về chuyên môn đối với một công việc cụ thể?
- Tóm lại, một người lao động được xem là đã qua đào tạo thì cần được doanh nghiệp có đủ điều kiện đào tạo hoặc qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã có giấy đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định cấp chứng chỉ hoặc bằng cấp phù hợp với quy định.
- Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, Chứng chỉ đào tạo là chứng chỉ có thời gian đào tạo ngắn nhất, bằng Cao đẳng là bằng có thời gian đào tạo dài nhất. Để xác định đâu là chứng chỉ, văn bằng tối thiểu cho một nghề, công việc cụ thể thì sẽ phải căn cứ thêm các văn bản quy phạm pháp luật, QCVN liên quan đến công việc đó. Tuy nhiên, phần lớn các QCVN liên quan đến các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt hiện tại được ban hành trước đây (từ 2008 đến nay) nên việc đề cập đến việc đào tạo nghề không được rõ ràng.
Theo những phân tích trên, chúng tôi xin tóm tắt cách hiểu như sau:
| TỔNG HỢP YÊU CẦU CHUYÊN MÔN TỐI THIỂU ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÔNG VIỆC ĐẶC THÙ | ||||
| (Xem chi tiết tại đây: https://www.atld.vn/law/1523/content) | ||||
| TT | Công việc | Thuật ngữ trong văn bản | Chứng chỉ, bằng cấp tối thiểu | Ngày cập nhật |
| 1 | Vận hành nồi hơi sản xuất điện - nhiệt (sản xuất ra điện và nhiệt đồng thời) | QCVN 01:2008/BLĐTBXH (5.1.10): Người vận hành chính nồi hơi sản xuất điện- nhiệt phải có bằng nghề | Trung cấp hoặc trung học nghề (quy định mới) | 6-Jan-26 |
| 2 | Vận hành nồi hơi khác | QCVN 01:2008/BLĐTBXH (5.1.10): Người vận hành các nồi hơi khác phải có chứng chỉ nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 3 | Hàn điện | QCVN 03:2011/BLĐTBXH (3.4.2.1): Người có chứng chỉ về công việc hàn điện, | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 4 | Thợ mìn hoặc người lao động làm công việc có liên quan tới VLNCN: vận chuyển, bốc xếp, điều khiển phương tiện vận chuyển, áp tải, bảo vệ, thủ kho, phục vụ thi công bãi mìn | QCVN 05:2012/BLĐTBXH (7.3): Người được đào tạo chuyên môn phù hợp | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 5 | Vận hành/ Điều khiển thiết bị nâng: 1. Cần trục kiểu cần: cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục đường sắt, cần trục công xôn, cần trục máy xúc. 2. Cầu trục và cổng trục 3. Máy nâng: - Xe tời chạy theo ray trên cao; - Pa lăng điện; - Tời điện; - Pa lăng tay, tời tay; - Máy nâng xây dựng có dùng cáp. 4. Các loại bộ phận mang tải |
1. QCVN 07:2012/BLĐTBXH (3.6.4): Người được đào tạo về chuyên môn. 2. QCVN 29:2016/BLĐTBXH (3.5.2.24). Người vận hành cần trục và những người làm việc với cần trục phải được đào tạo về chuyên môn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 3. QCVN 30:2016/BLĐTBXH (3.5.4.19.1). Đào tạo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.3.2 của TCVN 7549-1:2005 4. TCVN 7549-1:2005 (5.3.2): Được đào tạo đầy đủ về kiểu cần trục phải vận hành và có đủ kiến thức về cần trục và các thiết bị an toàn của cần trục |
Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 6 | Bảo trì/ Sửa chữa dụng cụ điện cầm tay | QCVN 09:2012/BLĐTBXH (3.3.6.2): được bảo trì bởi người sửa chữa đã qua đào tạo | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 7 | Lắp đặt, bảo trì thang cuốn, băng tải chở người | QCVN 11:2012/BLĐTBXH (3.6.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 8 | Lắp đặt, bảo trì sàn thao tác treo | QCVN 12:2013/BLĐTBXH (3.5.2.2). Cán bộ và công nhân có chuyên môn phù hợp | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 9 | Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng máy vận thăng | QCVN 16:2013/BLĐTBXH (3.6.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 10 | Điều khiển Máy vận thăng | QCVN 16:2013/BLĐTBXH (3.7.6). Phải được đào tạo phù hợp để điều khiển thiết bị | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 11 | Hàn hơi | QCVN 17:2013/BLĐTBXH (4.1): Người đã qua đào tạo về công việc hàn hơi | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 12 | Lắp đặt, bảo trì Hệ thống treo vận chuyển người | QCVN 19:2014/BLĐTBXH (3.5.2.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 13 | Quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành và vận hành Hệ thống treo vận chuyển người | QCVN 19:2014/BLĐTBXH (3.6.2.2). Có chuyên môn phù hợp trong việc quản lý và vận hành hệ thống cáp treo; | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 14 | Lắp đặt, bảo trì Sàn nâng | QCVN 20:2015/BLĐTBXH (3.5.2.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 15 | Lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa Hệ thống lạnh | QCVN 21:2015/BLĐTBXH (3.3.6). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 16 | Vận hành Hệ thống lạnh | QCVN 21:2015/BLĐTBXH (2.2.4.1). Người vận hành phải được đào tạo đầy đủ và phải có đủ kỹ năng, tay nghề và sự hiểu biết về các thiết bị có liên quan. | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 17 | Kiểm tra các mối hàn Đường ống dẫn khí đốt bằng kim loại | QCVN 22:2015/BLĐTBXH (2.2.1.3) Người có đủ trình độ chuyên môn qua kinh nghiệm và đào tạo phù hợp. | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 18 | Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn khí đốt | QCVN 22:2015/BLĐTBXH (3.6.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 19 | Quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành Hệ thống đường ống dẫn khí đốt | QCVN 22:2015/BLĐTBXH (3.7.2.8). Người được huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ mà mình đảm nhận; hiểu biết rõ về hệ thống đường ống dẫn khí đốt và phần việc mà mình phụ trách; | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 20 | Bảo trì xe nâng hàng | QCVN 25:2015/BLĐTBXH (3.5.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 21 | Vận hành xe nâng hàng | QCVN 25:2015/BLĐTBXH (1.3.2): được đào tạo, được cấp chứng chỉ vận hành xe nâng hàng | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 22 | Quản lý trực tiếp cần trục | QCVN 29:2016/BLĐTBXH (3.5.2.24). Người được đào tạo về chuyên môn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 23 | Người lái cầu trục, cổng trục | QCVN 30:2016/BLĐTBXH (3.5.4.19.1). Đào tạo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.3.2 của TCVN 7549-1:2005 TCVN 7549-1:2005 (5.3.2): Được đào tạo đầy đủ về kiểu cần trục phải vận hành và có đủ kiến thức về cần trục và các thiết bị an toàn của cần trục |
Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 24 | Người Xếp dỡ | QCVN 30:2016/BLĐTBXH (3.5.4.19.2). Đào tạo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.4 của TCVN 7549-1:2005 TCVN 7549-1:2005 (5.4): Được được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải; kỹ thuật báo hiệu và hiểu được mã tín hiệu; |
Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 25 | Người lắp ráp cầu trục, cổng trục | QCVN 30:2016/BLĐTBXH (3.5.4.19.2). Đào tạo theo các yêu cầu tối thiểu tại mục 5.6 của TCVN 7549-1:2005 TCVN 7549-1:2005 (5.6): Được được đào tạo về kỹ thuật xếp dỡ tải và báo hiệu; đào tạo đầy đủ về lắp ráp, tháo dỡ và làm việc với kiểu cần trục được lắp ráp; được đào tạo đầy đủ về chỉnh đặt và kiểm tra thử nghiệm các cơ cấu an toàn được lắp trên cần trục sẽ được lắp ráp. |
Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 26 | Lắp đặt, sửa chữa Đường ống dẫn hơi nóng | QCVN 31:2017/BLĐTBXH (3.6.2). Cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 27 | Quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành Đường ống dẫn hơi nóng | QCVN 31:2017/BLĐTBXH (3.7.2.6). Được huấn luyện cơ bản về nghiệp vụ mà mình đảm nhận; | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 28 | Lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng, sửa chữa Thang máy gia đình | QCVN 32:2018/BLĐTBXH (4.3.1.2). Được đào tạo về chuyên môn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 29 | Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữaThang máy | QCVN 02:2019/BLĐTBXH (3.5.2.2). Người am hiểu về nguyên lý cấu tạo của thang máy, và nắm bắt được các kỹ năng | Chứng chỉ đào tạo | 6-Jan-26 |
| 30 | Chỉ đạo, điều hành kỹ thuật sản xuất ở mỏ | QCVN 04:2009/BCT (2.9). Người có trình độ, kinh nghiệm, tốt nghiệp đại học, cao đẳng hoặc trung cấp kỹ thuật thuộc ngành nghề chuyên môn theo công việc phân công, đảm nhận. | Trung cấp | 6-Jan-26 |
| 31 | Người phụ trách công tác an toàn của mỏ | QCVN 04:2009/BCT (2.10). Người có trình độ kỹ sư kỹ thuật liên quan trực tiếp đến an toàn | Đại học | 6-Jan-26 |
| 32 | Khai thác và thu gom than cứng - Đào, chống lò - Vận hành máy, thiết bị khai thác than trong hầm lò |
Luật việc làm 2025 (26). Người lao động làm nghề, công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia. Nghị định 31/2015 /NĐ-CP (28.4): Danh mục công việc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của cá nhân người lao động hoặc cộng đồng phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. |
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 |
| 33 | Sửa chữa bảo dưỡng thiết bị y tế sử dụng điện tử, điều khiển bằng điện tử, khí áp lực và quang học | Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 | |
| 34 | Xây dựng công trình đường sắt: - Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm |
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 | |
| 35 | Xây dựng công trình đường bộ - Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm |
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 | |
| 36 | Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: - Vận hành xe, máy thi công xây lắp đường hầm |
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 | |
| 37 | Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác: - Vệ sinh lau dọn bề ngoài các công trình cao tầng trên 10 tầng |
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 | |
| 38 | Hoạt động vui chơi, giải trí khác chưa phân vào đâu: - Quản lý và phục vụ tại khu vui chơi, giải trí trong tầng hầm có diện tích trên 1000m2. |
Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 1 | 6-Jan-26 | |
| 39 | Đang cập nhật | |||
Lịch sử sửa đổi:
| Lần | Ngày | Nội dung |
| 1 | 06/08/2023 | Lần đầu |
| 2 | 06/06/2025 | Chỉnh sửa Công việc liên quan đến điện (mục 2) |
Vui lòng Tải về để xem chi tiết.