|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 56/2025/TT-BYT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh sẻ 15/2023/QH15;
Càn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp,
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp, bao gồm: khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện khám sức khoẻ cho ngưòi lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
1. Việc khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
2. Việc khám sức khỏe lưu động cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật số 15/2023/QH15 và các điều 82, 83 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Chương II
KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
Điều 3. Đối tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
Đối tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động thuộc trường họp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Trường họp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề, công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới thiệu.
2. Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 5. Nội dung khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
1. Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thực hiện theo đúng nội dung của Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường họp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện khám chuyên khoa theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tùy theo vị trí làm việc của người lao động, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với các yếu tố có hại tại vị trí làm việc
3. Thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng) khi có chỉ định của người hành nghề để phù hợp với các yếu tố có hại tại vị trí làm việc
Chương III
KHÁM PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 6. Đối tượng khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiêp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Điều 7. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
1. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động quy định tại Điều 6 Thông tư này là 06 tháng sau khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động
Điều 8. Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
1. Trường hợp khám phát hiện bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động tồ chức hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động bao gồm:
a) Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao hợp lệ kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động, kết quả đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp (trích từ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động nơi người lao động làm việc) còn hiệu lực.
Trường họp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính mà chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại tại thời điểm xảy ra bệnh nghề nghiệp, phải có bản sao họp lệ Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này
d) Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có)
2. Trường họp người sử dụng lao động không thực hiện các quy định của pháp luật an toàn, vệ sinh lao động mà phải điều tra bệnh nghề nghiệp thì Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được sử dụng thay thế giấy tờ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Điều 9. Quy trình và nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
1. Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
a) Trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thông báo thời gian, địa điêm và các nội dung cân thiêt khác liên quan đên việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động;
c) Thực hiện việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều này
d) Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thiện sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tổng hợp kết quả đợt khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và lập báo cáo trường họp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Sau khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 20 ngày, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả kết quả cho người sử dụng lao động hoặc người lao động các giấy tờ quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
2. Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
a) Khai thác đày đủ các thông tin cá nhân, tình trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của cá nhân và gia đình, thời gian tiếp xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
b) Khám đầy đủ nội dung theo hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Đối với lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này
d) Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT- BYT thì thực hiện khám bổ sung các nội dung theo quy định tại điểm b khoản này;
đ) Đối với những bệnh nghề nghiệp không nằm trong danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
Điều 10. Quy định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp
1. Hội chẩn được tiến hành đối với các trường hợp chẩn đoán các bệnh bụi phổi, phế quản, bệnh rung chuyển nghề nghiệp và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám bệnh nghề nghiệp.
2. Thành phần Hội đồng hội chẩn:
Người đứng đầu cơ sở khám bệnh nghề nghiệp quyết định thành lập Hội đồng hội chẩn bệnh nghề nghiệp, gồm các thành phần sau:
a) 01 đại diện lãnh đạo cơ sở khám bệnh nghề nghiệp làm Chủ tịch Hội đồng;
b) 01 bác sĩ chuyên khoa bệnh nghề nghiệp;
c) 01 bác sĩ chuyên khoa liên quan đến bệnh nghề nghiệp cần hội chẩn;
d) 01 Thư ký Hội đồng: Do Chủ tịch Hội đồng chỉ định;
e) Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn.
3. Kết luận hội chẩn được hoàn chỉnh và ghi vào Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp hoàn chỉnh Biên bản hội chẩn và Hồ sơ bệnh nghề nghiệp chuyển lên tuyến trên để có chẩn đoán xác định.
Chương IV
THÓNG KÊ, BÁO CÁO VE BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 10. Chế độ báo cáo
Người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về bệnh nghề nghiệp theo đúng nội dung báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động định kỳ hằng năm quy định tại Thông tư sổ 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Điều 11. Điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Việc điều tra bệnh nghề nghiệp được thực hiện thuộc một trong các trường hợp sau đây
a) Có nhiều người bị ốm, mắc bệnh trong cùng một thời điểm tại một cơ sở lao động
b) Kết quả quan trắc yếu tố có hại trong môi trường lao động (sau đây gọi chung là quan trắc) vượt giới hạn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhưng không có trường hợp người lao động được phát hiện bệnh nghề nghiệp hoặc cơ sở lao động không thực hiện quan trắc hoặc quan trắc không đủ các yếu tô có hại trong môi trường lao động hoặc kết quả quan trắc không vượt giới hạn cho phép nhưng có người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp hoặc không khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
c) Điều tra lại bệnh nghề nghiệp hoặc điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan Bảo hiếm xã hội;
d) Điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
d) Điều tra bệnh nghề nghiệp có liên quan đến bản thân mà chưa được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo yêu cầu của người lao động
2. Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp:
a) Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh quyết định thành lập, trừ trường họp quy định tại điểm c khoản này, bao gồm: Lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh làm trưởng đoàn và đại diện cơ quan quản lý nhà nước vê nội vụ câp tỉnh; ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh; cơ quan bảo hiếm xã hội cấp tỉnh; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này, bao gồm: Lãnh đạo Cục Phòng bệnh làm trưởng đoàn và đại diện Bộ Nội vụ; Ưỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
c) Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập, bao gồm: Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; các thành phần khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;
3)
a) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh điều tra bệnh nghề nghiệp đối với các trường họp quy định tại Khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền quản lý, trừ trường họp quy định tại điểm c khoản này;
b) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập điều tra bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp có khiếu nại của tổ chức, cá nhân về kết quả điều tra bệnh nghề nghiệp mà đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh đã thực hiện hoặc theo đề nghị của đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh trong trường họp vượt quá khả năng điều tra;
c) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập điều tra bệnh nghề nghiệp đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 12. Thời hạn điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Thời hạn điều tra: Không quá 30 ngày, kể từ ngày thành lập Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có hiệu lực thi hành.
2. Trường họp điều tra bệnh nghề nghiệp phức tạp cần gia hạn điều tra, thì trước khi hết hạn điều tra 02 ngày làm việc, Trưởng đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp phải báo cáo và xin phép người ra quyết định thành lập đoàn điều tra. Thời hạn gia hạn điều tra không vượt quá 10 ngày làm việc.
Điều 13. Trình tự điều tra, lập biên bản và công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp
Điều 14. Hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp
Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở xảy ra bệnh nghề nghiệp
1. Tổng họp và thống kê người lao động được điều tra bệnh nghề nghiệp.
2. Thông báo đầy đủ về tình hình bệnh nghề nghiệp, biện pháp dự phòng đối với bệnh nghề nghiệp tới người lao động.
3. Lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp theo đúng quy định.
4. Tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
5. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do bệnh nghề nghiệp gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo việc thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy bệnh nghề nghiệp.
Điều 16. Kinh phí hoạt động Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước thành lập thì ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân có kiến nghị điều tra thành lập thì kinh phí hoạt động của đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do tố chức, cá nhân có yêu cầu điều tra chi trả
Chương V
TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của người lao động
1. Khai báo thông tin trung thực về tiền sử bệnh tật, tiếp xúc nghề nghiệp trong quá trình khám sức khỏe.
2. Tham gia khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, các đợt khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động tổ chức
3. Thực hiện đầy đủ hướng dẫn, chỉ định khám và điều trị của người hành nghề sau mỗi lần khám
4. Lưu giữ hồ sơ quản lý sức khỏe trong các trường hợp thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ (Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, báo cáo từng trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, các giấy tờ liên quan đến khám, điều trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) để làm cơ sở cho việc khám, chẩn đoán, giám định bệnh nghề nghiệp nếu mắc sau thời gian ngừng tiếp xúc với yếu tố có hại; chuyển hồ sơ quản lý sức khỏe cho cơ quan mới trong trường hợp chuyển cơ quan công tác.
Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp và lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị; trả hồ sơ quản lý sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động khi người lao động chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ
2. Phối họp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp lập kế hoạch, tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Cung cấp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cho người lao động chủ động đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Tạo điều kiện cho người lao động được điều trị, phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật
4. Hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với nhũng bệnh không có khả năng điều trị
5. Thực hiện cải thiện điều kiện lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp; thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật.
6. Bố trí sắp xếp vị trí làm việc phù hợp với sức khỏe người lao động.
7. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phối hợp với đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp
8. Báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động
Điều 19. Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
1. Có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động khi có yêu cầu về: lập kế hoạch và tiến hành khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định.
2. Tổ chức hội chẩn bệnh nghề nghiệp (nếu cần) theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chẩn đoán bệnh nghề nghiệp
3. Tham gia hội đồng giám định y khoa các cấp để giám định bệnh nghề nghiệp (khi có yêu cầu)4. Xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế theo quy định của pháp luật đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này.
Điều 20. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 21. Trách nhiêm của Cuc Phòng bênh
Chương VI
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 22. Hiêu lưc thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Thông tư số 28/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Xem bảng so sánh giữa Thông tư 56/2025/TT-BYT và 28/2026/TT-BYT tại phần Tải về
Điều 23. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đối, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi bổ sung
Điều 24. ĐIều khoản chuyển tiếp
Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được lập Hồ sơ bệnh nghề nghiệp theo quy định Thông tư số 28/2016/TT-BYT thì tiếp tục sử dụng để thực hiện khám giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để nghiên cứu, xem xét giải quyềt
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |