| TỔNG HỢP QUY ĐỊNH VỀ KHÁM SỨC KHỎE CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ 15/2/2026 | ||||
| Văn bản căn cứ: Luật ATVSLĐ, Nghị định 96/2023/NĐ-CP, Thông tư 32/2023/TT-BYT và Thông tư 56/2025/TT-BYT | ||||
| Loại khám | Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc (Trước khi bố trí làm việc) |
Khám phát hiện Bệnh nghề nghiệp (BNN) (6 tháng/lần) |
Khám sức khỏe định kỳ (6 tháng/lần) |
Khám sức khỏe định kỳ hàng năm (12 tháng/lần) |
| Đối tượng | 1. Người lao động trước khi bố trí làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
1. Người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 1. Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, | Đối tượng khác |
| 2. Người lao động trước khi bố trí làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn so với nghề, công việc đang làm | 2. Người lao động là người khuyết tật | |||
| 3. Người lao động sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động. | 2. Người lao động tiêp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động | 3. Ngườilao động chưa thành niên | ||
| 4. Người lao động cao tuổi | ||||
| Nội dung khám | Phụ lục II - Thông tư 56/2025/TT-BYT. Trường họp người lao động đã được khám sức khỏe định kỳ, cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT thì Tùy theo vị trí làm việc của người lao động, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp chỉ định khám chuyên khoa phù hợp với các yếu tố có hại tại vị trí làm việc |
Nội dung khám phát hiện BNN a) Khai thác tiền sử: Thu thập thông tin cá nhân, bệnh sử và đặc biệt là thời gian tiếp xúc với yếu tố có hại để ghi vào sổ khám b) Khám chuyên môn: Thực hiện theo hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp của Bộ Y tế; đối với bệnh chưa nằm trong danh mục hưởng BHXH thì khám theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa c) Lao động nữ: Lao động nữ bắt buộc phải khám thêm chuyên khoa phụ sản theo quy định chi tiết tại Phụ lục VIII - Thông tư 56/2025/TT-BYT d) Tận dụng kết quả cũ: Nếu người lao động đã có kết quả khám sức khỏe định kỳ còn thời hạn (Thông tư 32/2023/TT-BYT), chỉ cần khám bổ sung các nội dung chuyên sâu về BNN đ) Bệnh nghề nghiệp không nằm trong danh mục: khám đầy đủ các chuyên khoa theo chỉ định của bác sĩ được khám bệnh, chữa BNN theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh |
1. Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV - Thông tư 32/2023/TT-BYT 2. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV - Thông tư 32/2023/TT-BYT |
|
| Yêu cầu đối với cơ sở khám sức khỏe | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa BNN, đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15. | ||
| Trường hợp khám lưu động (khám ngoài địa chỉ được cấp giấy phép hoạt động) | Phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý y tế cấp tỉnh (Sở Y tế) trả lời bằng văn bản về việc đồng ý cho phép tổ chức khám bệnh, chữa bệnh lưu động trước khi thực hiện | |||