cskh@atld.vn 0917267397
Thông tư 70/2025/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2025/TT-BXD

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự số 118/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định lộ trình áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu và sản xuất, lắp ráp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Số hiệu: QCVN 29:2025/BXD.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với xe gắn máy hai bánh có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

3. Trường hợp cơ sở sản xuất, lắp ráp; tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh đã có sản phẩm mẫu đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4, nếu đăng ký trước ngày thông tư này có hiệu lực thì có thể được thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại thông tư này.

4. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2027;

b) Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 48/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tiêu thụ năng lượng xe cơ giới; xe máy chuyên dùng; phụ tùng xe cơ giới; thiết bị an toàn cho trẻ em kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng, các Thứ trưởng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra Văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, ĐKVN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

 

QCVN 29:2025/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two-wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds

 

LỜI NÓI ĐẦU

- QCVN 29:2025/BXD do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 70/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025.

- Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tham khảo quy định của Hội đồng Nghị viện Châu Âu: Regulation (EU) 134/2014, Sửa đổi 1:2016, Sửa đổi 2:2017; Regulation (EU) 168/2013.

 QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ KHÍ THẢI MỨC 4 ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE GẮN MÁY HAI BÁNH SẢN XUẤT, LẮP RÁP VÀ NHẬP KHẨU MỚI

National technical regulation on the fourth level of gaseous pollutants emission for new assembled, manufactured and imported two- wheeled motorcycles and two-wheeled mopeds

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh lắp động cơ nhiệt (sau đây gọi là Xe) sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại xe nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

3.1. Xe gắn máy hai bánh (Two-wheeled moped) (xe loại L1): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;

3.2. Xe mô tô hai bánh (Two-wheeled motorcycle) (xe loại L3): là xe có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy;

3.3. Xe sử dụng nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicles): là loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy bằng một trong các loại nhiên liệu: LPG, NG (CNG, LNG)/biomethane, hydrogen có thể có hệ thống nhiên liệu xăng chỉ để khởi động xe hoặc các trường hợp có sự cố, tuy nhiên dung tích thùng xăng không được vượt quá 5 lít.

3.4. Xe sử dụng nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicle): là loại xe có hai hệ thống nhiên  liệu và được thiết kế chạy xen kẽ hai loại nhiên liệu.

3.5. Xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt (Flex fuel vehicle): loại xe có một hệ thống nhiên liệu nhưng có thể chạy bằng các hỗn hợp khác nhau của hai hay nhiều loại nhiên liệu.

3.6. Xe sử dụng nhiên liệu ethanol linh hoạt (hay còn gọi là nhiên liệu hỗn hợp) (Flex fuel ethanol vehicle): loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt có thể chạy bằng xăng hoặc hỗn hợp nhiên liệu xăng và ethanol, trong đó ethanol (E85) có thể chiếm đến 85%.

3.7. Xe sử dụng nhiên liệu điêzen sinh học linh hoạt (Flex fuel biodiesel vehicle): loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt, có thể chạy bằng nhiên liệu điêzen hoặc hỗn hợp điêzen và điêzen sinh học.

3.8. Xe sử dụng nhiên liệu thay thế (Alternative fuel vehicle): loại xe được thiết kế có thể chạy ít nhất bằng một loại nhiên liệu dạng khí khi ở nhiệt độ và áp suất môi trường hoặc nhiên liệu mà không được chiết xuất từ dầu mỏ.

3.9. Xe Hybrid (Hybrid vehicles).

3.9.1. Xe Hybrid (Hybrid Vehicles).

Xe Hybrid (HV) là loại xe có ít nhất 02 bộ chuyển hóa năng lượng khác nhau và 02 hệ thống tích trữ năng lượng khác nhau (ở trên xe) để tạo ra chuyển động cho xe.

3.9.2. Xe Hybrid điện (Hybrid Electric Vehicles).

Xe Hybrid điện (HEV) là loại xe sử dụng hai loại năng lượng từ hai nguồn năng lượng được tích trữ trên xe sau đây:

3.9.2.1. Nhiên liệu;

3.9.2.2. Thiết bị tích điện năng (ắc quy, tụ điện, ...).

3.9.3. Xe Hybrid điện nạp điện ngoài (Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles (OVC-HEV) hoặc Plug-in Hybrid electric vehicle (PHEV)) là xe Hybrid điện có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

3.9.4. Xe Hybrid điện không nạp điện ngoài (Not Off-Vehicle charging - Hybrid electric vehicles, NOVC-HEV) là xe Hybrid điện không có khả năng nạp điện được từ nguồn điện bên ngoài.

Loại xe có hệ thống tự động khởi động và tắt động cơ (Start/Stop system) mà động cơ điện khởi động chỉ được kết nối với động cơ đốt trong nhằm mục đích khởi động quá trình đốt cháy (như đối với các loại xe thông thường) nhưng không có sự kết nối (trực tiếp hoặc gián tiếp) giữa động cơ điện khởi động động cơ với hệ thống truyền động để truyền năng lượng cơ học tới hệ thống chuyển động của xe thì không được coi là xe Hybrid điện.

3.10. Kiểu loại xe (Vehicle type): loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:

a) Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong Bảng 4 của Quy chuẩn này;

b) Các đặc điểm của xe và động cơ, được xác định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này, trừ nội dung nêu tại mục 1.4, 1.5, 1.10, 1.11, 5 của Phụ lục A.

3.11. Khối lượng bản thân (Unladen mass): là khối lượng của xe hoàn chỉnh với trang thiết bị tiêu chuẩn và nhiên liệu (tối thiểu 90% thể tích thùng nhiên liệu) ở trạng thái sẵn sàng hoạt động; không bao gồm lái xe, hành khách, hàng hóa.

3.12. Khối lượng chuẩn (Reference mass): là khối lượng bản thân xe cộng thêm 75 kg.

3.13. Khí gây ô nhiễm (Gaseous pollutants): Cacbon mônôxit (CO), các nitơ ôxit   (NOx) được biểu thị tương đương là nitơ điôxit (ký hiệu là NO2) và hydrocacbon (HC).

3.14. Mức 4 (Level 4): là mức tiêu chuẩn khí thải nêu tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 19/2024/QĐ-TTg ngày 15/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

3.15. Các te động cơ (Engine crank-case): các khoang trong hoặc ngoài động cơ được thông với bình hứng dầu bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài động cơ mà các loại khí và hơi trong các te có thể thoát ra ngoài qua các ống này.

3.16. Khí thải từ đuôi ống xả (Tail emissions): là khí gây ô nhiễm phát ra từ đuôi ống xả của xe.

3.17. Khí thải do bay hơi (Evaporative emissions): khí HC - khác với khí HC tại đuôi ống xả - phát thải do bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe, bao gồm hai dạng sau:

a) Bay hơi từ thùng nhiên liệu (Tank breathing losses): khí HC phát thải bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng;

b) Bay hơi do xe ngấm nóng (Hot soak losses): khí HC phát thải bay hơi từ hệ thống nhiên liệu của xe đỗ sau khi hoạt động.

3.18. Nhiên liệu sử dụng của động cơ (Fuel requirement by the engine): loại nhiên liệu thường dùng của động cơ, bao gồm:

3.18.1. Xăng (xăng không chì, xăng E5, xăng E10, ...);

3.18.2. Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG);

3.18.3. Khí tự nhiên (NG (CNG, LNG), biomethane, ...);

3.18.4. Nhiên liệu điêzen (điêzen DO, điêzen B5, điêzen B7, ...);

3.18.5. Ethanol (E85, E75, ...);

3.18.6. Hỗn hợp của ethanol và xăng;

3.18.7. Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học và nhiên liệu điêzen;

3.18.8. Hydrô (H2) hoặc hỗn hợp (H2NG) của NG (CNG, LNG)/biomethane và hydro;

3.19. Lam đa (λ) (Lambda): là hệ số dư lượng không khí.

3.20. Phép thử loại I (Type I - test): phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội.

3.21. Phép thử loại II (Type II - test): phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải thường và tốc độ không tải cao của động cơ.

3.22. Phép thử loại III (Type III - test): phép thử để kiểm tra khí thải từ các te động cơ.

3.23. Phép thử loại IV (Type IV - test): phép thử để kiểm tra bay hơi nhiên liệu đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (trừ xe lắp động cơ sử dụng nhiên liệu khí đơn, xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp hai khí).

3.24. Hệ thống tái sinh định kỳ (Periodically regenerating system): là thiết bị chống ô nhiễm (bộ biến đổi xúc tác, bẫy hạt, ...) cần phải có một quá trình tái sinh định kỳ nhỏ hơn 4.000km dưới điều kiện hoạt động bình thường của xe. Trong các chu kỳ xảy ra quá trình tái sinh, khí thải có thể không đạt tiêu chuẩn. Nếu quá trình tái sinh của một thiết bị chống ô nhiễm xảy ra trong quá trình thực hiện phép thử loại I và cũng xảy ra trong chu trình chuẩn bị xe, hệ thống này sẽ được coi là hệ thống tái sinh liên tục.

PHẦN II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1. Đối với xe mô tô hai bánh

1.1. Quy định đối với phép thử loại I

1.1.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm 1.1.2 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 1 dưới đây.

Bảng 1. Giá trị giới hạn khí thải cho xe mô tô hai bánh - Mức 4

Đơn vị tính bằng mg/km

Loại động cơ

Khối lượng Cácbon mônôxít (CO)

Khối lượng Hydro cácbon (HC)

Khối lượng nitơ oxít (NOx)

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

Động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức, Vmax < 130 km/h

1140

380

70

Động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức, Vmax ≥ 130 km/h

1140

170

90

Động cơ cháy do nén hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy do nén

1000

100

300

1.1.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại I: theo Phụ lục D TCVN 13062:2020

1.1.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

1.1.2.2. Chu trình thử (các quy định cho vận tốc xe), đối với phép thử Loại I gồm có ba phần được nêu tại Phụ lục D.6 - TCVN 13062:2020. Tuỳ theo danh mục xe phải thử theo chu trình hài hòa được nêu trong D.4.5.4.1- TCVN 13062:2020 và sự phân loại của nó theo dung tích động cơ và vận tốc thiết kế lớn nhất theo phân loại tại 1.1.2.2.1, 1.1.2.2.2, 1.1.2.2.3 thì phải thực hiện các chu trình thử tương ứng nêu tại bảng D.2- TCVN 13062:2020.

1.1.2.2.1. Nhóm 1

Các xe thoả mãn các thông số dưới đây thuộc nhóm 1:

Dung tích động cơ < 150 cm3 và vmax< 100 km/h                                    Loại 1

1.1.2.2.2. Nhóm 2

Các xe thoả mãn các thông số dưới đây thuộc nhóm 2:

Dung tích động cơ < 150 cm3 và 100 km/h ≤ vmax < 115 km/h, hoặc dung tích động cơ ≥ 150 cm3 và vmax< 115 km/h

Loại 2-1

115 km/h ≤ vmax< 130 km/h

Loại 2-2

1.1.2.2.3. Nhóm 3

Các xe thoả mãn các thông số dưới đây thuộc nhóm 3:

130 km/h ≤ vmax< 140 km/h

Loại 3-1

vmax ≥ 140 km/h hoặc dung tích động cơ > 1500 cm3

Loại 3-2

1.1.2.3. Chu trình thử được bắt đầu ngay sau khi động cơ được khởi động.

1.1.2.4. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ, kết quả sau khi thử nghiệm phải nhân với hệ số tái sinh Ki. Ki được xác định bằng một trong những phương pháp như sau:

1.1.2.4.1. Chấp nhận hệ số Ki từ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có đủ tài liệu chứng minh việc xác định Ki phù hợp với quy định tại Phụ lục D.10 TCVN 13062:2020;

1.1.2.4.2. Thử nghiệm để xác định Ki;

1.1.2.4.3. Lấy Ki bằng 1,05 cho tất cả các chất ô nhiễm theo đề nghị của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu.

1.1.2.4.4. Quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho xe lắp thiết bị tái sinh nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu chứng minh được trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu tại điểm 1.1.1 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này.

1.1.2.5. Đối với hệ thống tái sinh liên tục, việc thử nghiệm khí thải áp dụng như đối với xe không có hệ thống tái sinh.

1.1.2.6. Số lần thử

1.1.2.6.1. Phép thử phải được tiến hành 03 lần. Trong trường hợp có trang bị hệ thống tái sinh định kỳ, thì khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được là giá trị đo nhân với hệ số Ki nêu trên. Khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được trong mỗi lần thử phải nhỏ hơn các giới hạn tương ứng nêu trong Bảng 1 Phần II Quy chuẩn này. Tuy nhiên, đối với mỗi loại khí gây ô nhiễm thì một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử) có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức giới hạn quy định của mỗi loại khí gây ô nhiễm nêu tại Bảng 1 Phần II Quy chuẩn này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định.

1.1.2.6.2. Số lần thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:

1.1.2.6.2.1. Chỉ phải thử một lần, nếu tất cả các khí đều có: V1 ≤ 0,70 L;

1.1.2.6.2.2. Chỉ phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí không thoả mãn điều kiện nêu trên nhưng vẫn thoả mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L, trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất, V2 là kết quả của lần thử thứ hai và là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí.

1.1.2.7. Đối với trường hợp thử nghiệm phép thử loại I sử dụng nhiên liệu xăng E10, khi xác định lượng khí thải của HC tại D.6.1.1.4.2 TCVN 13062:2020 áp dụng hệ số dHC = 646 x103 mg/m3.

1.2. Quy định đối với phép thử loại II

1.2.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm điểm 1.2.2 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, hàm lượng CO lớn nhất được quy định như sau:

1.2.1.1. Ở tốc độ không tải thường, hàm lượng CO lớn nhất cho phép phải theo giá trị được cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố. Tuy nhiên, hàm lượng CO lớn nhất này không được vượt quá 0,5% thể tích;

1.2.1.2. Ở tốc độ không tải cao (≥ 2.000r/min), hàm lượng CO của khí thải từ động cơ không được vượt quá 0,3% thể tích, phải trong điều kiện hệ số dư lượng không khí (Lam đa) phải nằm trong khoảng 01 ± 0,03 hoặc theo số liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp. Đối với các xe nêu tại mục E.4.3.1.3.1 và E.4.3.1.3.2 Phụ lục E TCVN 13062:2020 không áp dụng hệ số hệ số dư lượng không khí (Lam đa) khi đo.

1.2.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại 2: theo Phụ lục E TCVN 13062:2020.

1.2.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

1.3. Quy định đối với phép thử loại III:

1.3.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm 1.3.2. Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, hệ thống thông gió các-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ các-te động cơ thải ra môi trường bên ngoài.

1.3.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại III: theo Phụ lục H TCVN 13062:2020.

1.3.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

1.4. Quy định đối với phép thử loại IV

1.4.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV quy định tại điểm 1.4.2 Điều 1 Phần II Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/ lần thử.

1.4.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại IV: theo mục F.3. Phụ lục F TCVN 13062:2020.

1.4.2.1. Trong giai đoạn thuần hóa theo mục F.3.4.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, trước khi xe được đặt trong phòng ngâm theo F.3.4.2.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, xe cần được chạy thuần hóa 1 lần chu trình phép thử loại 1 mà không lấy mẫu.

1.4.2.2. Các xe hybrid trước khi bắt đầu phép thử loại IV được thuần hóa theo Phụ lục F.1 Phụ lục F TCVN 13062:2020.

1.4.2.3. Đối với các xe có các thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi, không áp dụng bất kỳ các trường hợp nêu tại 1.4.2.3.1, 1.4.2.3.2 thì kết quả cuối cùng của phép thử được cộng thêm hệ số 0,3 gam.

1.4.2.3.1. Thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi được già hóa theo quy trình già hóa nêu trong Phụ lục F.2. TCVN 13062:2020

1.4.2.3.2. Xe phải được chạy rà tối thiểu 1000 km.

1.4.2.4. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2. Đối với xe gắn máy hai bánh

2.1. Quy định đối với phép thử loại I

2.1.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I nêu tại điểm 2.1.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất nêu trong Bảng 2 dưới đây.

Bảng 2. Giá trị giới hạn khí thải cho xe gắn máy hai bánh - Mức 4

Đơn vị tính bằng mg/km

Khối lượng Cácbon mônôxít (CO)

Khối lượng Hydro cácbon (HC)

Khối lượng nitơ oxít (NOx)

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

1000

630

170

2.1.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại I: Theo Phụ lục D TCVN 13062:2020 với chu trình chạy xe theo phụ lục D Quy chuẩn này. Có thể dùng phương pháp lấy mẫu độc lập và tính toán kết quả theo Phụ lục E quy chuẩn này.

2.1.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2.1.2.2. Đối với xe lắp hệ thống xử lý sau xả dựa trên quá trình tái sinh định kỳ, kết quả sau khi thử nghiệm phải nhân với hệ số tái sinh Ki. Ki được xác định bằng một trong những phương pháp như sau:

2.1.2.2.1. Chấp nhận hệ số Ki từ cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu có đủ tài liệu chứng minh việc xác định Ki phù hợp với quy định tại Phụ lục D.10 TCVN 13062:2020;

2.1.2.2.2. Thử nghiệm để xác định Ki;

2.1.2.2.3. Lấy Ki bằng 1,05 cho tất cả các chất ô nhiễm theo đề nghị của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu.

2.1.2.2.4. Quy trình thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho xe lắp thiết bị tái sinh nếu cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu chứng minh được trong quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu tại điểm 2.1.1 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này.

2.1.2.3. Đối với hệ thống tái sinh liên tục, việc thử nghiệm khí thải áp dụng như đối với xe không có hệ thống tái sinh.

2.1.2.4. Số lần thử

2.1.2.4.1. Phép thử phải được tiến hành 03 lần. Trong trường hợp có trang bị hệ thống tái sinh định kỳ, thì khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được là giá trị đo nhân với hệ số Ki nêu trên. Khối lượng các loại khí gây ô nhiễm thu được trong mỗi lần thử phải nhỏ hơn các giới hạn tương ứng nêu trong Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này. Tuy nhiên, đối với mỗi loại khí gây ô nhiễm thì một trong ba kết quả đo được (mỗi kết quả đo là của một lần thử) có thể lớn hơn nhưng không được quá 10% mức giới hạn quy định của mỗi loại khí gây ô nhiễm nêu tại Bảng 2 Phần II Quy chuẩn này với điều kiện là giá trị trung bình cộng của ba kết quả đo phải nhỏ hơn mức giới hạn quy định.

2.1.2.4.2. Số lần thử quy định nêu trên sẽ được giảm trong các điều kiện xác định sau đây:

2.1.2.4.2.1. Chỉ phải thử một lần, nếu tất cả các khí đều có: V1 ≤ 0,70 L;

2.1.2.4.2.2. Chỉ phải thử hai lần, nếu kết quả thử V1 của mỗi khí không thoả mãn điều kiện nêu trên nhưng vẫn thoả mãn yêu cầu sau: V1 ≤ 0,85 L; V1 + V2 ≤ 1,70 L và V2 ≤ L, trong đó:

V1 là kết quả của lần thử thứ nhất,

V2 là kết quả của lần thử thứ hai và là giá trị giới hạn đối với mỗi loại khí.

2.1.2.5. Đối với trường hợp thử nghiệm phép thử loại I sử dụng nhiên liệu xăng E10, khi xác định lượng khí thải của HC tại D.6.1.1.4.2 TCVN 13062:2020 áp dụng hệ số dHC = 646 x103 mg/m3.

2.2. Quy định đối với phép thử loại II:

2.2.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại II nêu tại điểm 2.2.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, hàm lượng CO lớn nhất được quy định như sau:

2.2.1.1. Ở tốc độ không tải thường, hàm lượng CO lớn nhất cho phép phải theo giá trị được cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố. Tuy nhiên, hàm lượng CO lớn nhất này không được vượt quá 0,5% thể tích;

2.2.1.2. Ở tốc độ không tải cao (≥ 2.000r/min), hàm lượng CO của khí thải từ động cơ không được vượt quá 0,3% thể tích, phải trong điều kiện hệ số dư lượng không khí (Lam đa) phải nằm trong khoảng 01 ± 0,03 hoặc theo số liệu do cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc cơ sở nhập khẩu cung cấp. Đối với các xe nêu tại mục E.4.3.1.3.1 và E.4.3.1.3.2 Phụ lục E TCVN 13062:2020 không áp dụng hệ số hệ số dư lượng không khí (Lam đa) khi đo.

2.2.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại II: theo Phụ lục E TCVN 13062:2020.

2.2.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2.3. Quy định đối với phép thử loại III

2.3.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại III nêu tại điểm 2.3.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, hệ thống thông gió các-te động cơ không được cho bất kỳ khí nào từ các-te động cơ thải ra môi trường bên ngoài.

2.3.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại III: theo Phụ lục H TCVN 13062:2020.

2.3.2.1. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

2.4. Quy định đối với phép thử loại IV

2.4.1. Quy định về mức giới hạn khí thải:

Khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại IV quy định tại điểm 2.4.2 Điều 2 Phần II Quy chuẩn này, lượng hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 02 gam/ lần thử.

2.4.2. Quy định về việc thực hiện phép thử loại IV: theo mục F.3. Phụ lục F TCVN 13062:2020.

2.4.2.1. Trong giai đoạn thuần hóa theo mục F.3.4.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, trước khi xe được đặt trong phòng ngâm theo F.3.4.2.2 Phụ lục F TCVN 13062:2020, xe cần được chạy thuần hóa 1 lần chu trình phép thử loại 1 mà không lấy mẫu.

2.4.2.2. Các xe hybrid trước khi bắt đầu phép thử loại IV được thuần hóa theo Phụ lục F.1 Phụ lục F TCVN 13062:2020.

2.4.2.3. Đối với các xe có các thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi, không áp dụng bất kỳ các trường hợp nêu tại 2.4.2.3.1, 2.4.2.3.2. thì kết quả cuối cùng của phép thử được cộng thêm hệ số 0,3 gam.

2.4.2.3.1. Thiết bị kiểm soát phát thải bay hơi được già hóa theo quy trình già hóa nêu trong Phụ lục F.2. TCVN 13062:2020.

2.4.2.3.2. Xe phải được chạy rà tối thiểu 1000 km.

2.4.2.4. Yêu cầu về đặc tính nhiên liệu thực hiện phép thử theo quy định tại Điều 3 Phần II Quy chuẩn này.

3. Nhiên liệu thử nghiệm: sử dụng một trong các nhiên liệu như sau:

3.1. Nhiên liệu thông dụng cho xe cơ giới:

3.1.1. Nhiên liệu xăng không chì, điêzen (DO) thỏa mãn yêu cầu đối với nhiên liệu mức 4 hoặc cao hơn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học; Nhiên liệu xăng sinh học, điêzen sinh học thỏa mãn yêu cầu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học.

3.1.2. Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên (NG (CNG, LNG)), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

3.2. Nhiên liệu chuẩn: quy định trong Phụ lục C Quy chuẩn này hoặc nhiên liệu có đặc tính tương đương với nhiên liệu chuẩn.

4. Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử

4.1. Bản đăng ký thông số kỹ thuật chính của xe và động cơ

Theo Phụ lục A Quy chuẩn này.

4.2. Mẫu thử

4.2.1. Xe trong trạng thái hoạt động bình thường.

4.2.2. Xe cần được chạy rà để đưa về điều kiện kỹ thuật tốt trước khi thử nghiệm.

5. Phép thử

5.1. Việc áp dụng các phép thử

Quy định trong Bảng 3 dưới đây.

5.1.1. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc các xe Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức (đối với phép thử loại III chỉ áp dụng đối với các xe không lắp đặt hệ thống tuần hoàn khí các-te):

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội);

Phép thử loại II

(Kiểm tra CO ở tốc độ không tải);

Phép thử loại III

(Kiểm tra phát thải khí cacte);

Phép thử loại IV

(Kiểm tra bay hơi nhiên liệu);

5.1.2. Phải thực hiện các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy do nén hoặc xe hybrid lắp động cơ cháy do nén:

Phép thử loại I

(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội).

 

Bảng 3. Áp dụng các phép thử thử nghiệm cho chứng nhận kiểu loại và mở rộng chứng nhận kiểu loại đối với xe

Phép thử

Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức bao gồm hybrid

Xe lắp động cơ cháy do nén bao gồm hybrid

Xe sử dụng nhiên liệu đơn

Xe sử dụng nhiên liệu kép

Xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp

Xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp

Xe sử dụng nhiên liệu đơn

Xăng

LPG

NG (CNG, LNG)/ Biome thane

H2

Xăng

Xăng

Xăng

Xăng

NG (CNG, LNG)/ Biomethane

Nhiên liệu diesel

Nhiên liệu diesel

LPG

NG (CNG, LNG)/ Biomethane

H2

Ethanol

H2NG

Nhiên liệu diesel sinh học

Phép thử loại I

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (chỉ diesel)

Phép thử loại II

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (chỉ xăng)

Có (cả hai nhiên liệu)

Có (chỉ NG (CNG, LNG)/Biometh ane)

Không

Không

Phép thử loại III

Không

Không

Phép thử loại IV

Không

Không

Không

Có (chỉ xăng)

Có (chỉ xăng)

Có (chỉ xăng)

Có (chỉ xăng)

Không

Không

Không

6. Lập báo cáo thử nghiệm

Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo thử nghiệm khí thải có nội dung ít nhất bao gồm các điều quy định trong Phụ lục B Quy chuẩn này.

PHẦN III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

1. Mở rộng việc thừa nhận kết quả thử nghiệm khí thải

1.1. Yêu cầu chung

1.1.1. Kiểu loại xe đã được thừa nhận mở rộng kết quả thử khí thải theo các quy định trên không được sử dụng để mở rộng cho các kiểu loại xe tiếp theo khác theo các quy định trên.

1.2. Kết quả thử nghiệm khí thải xe mẫu của kiểu loại xe đã được cấp giấy chứng nhận chất lượng (sau đây gọi là “kiểu loại xe đã chứng nhận”) có thể được mở rộng để thừa nhận là kết quả thử nghiệm cho một kiểu loại xe có bản đăng ký thông số kỹ thuật quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này khác bản đăng ký thông số kỹ thuật của kiểu loại xe đã chứng nhận theo một trong hai quy định dưới đây:

1.2.1. Chỉ khác nhau về số loại nêu tại mục 1.3, số nhận dạng (VIN), số động cơ, mục 5 Phụ lục A.

1.2.2. Chỉ khác nhau về số loại (mã kiểu loại, tên thương mại), khối lượng lớn nhất của xe, số nhận dạng (VIN), số động cơ, mục 5 Phụ lục A và một trong các trường hợp phù hợp với quy định tại các khoản từ 1.2.2.1 đến 1.2.2.3 dưới đây:

1.2.1.1. Trường hợp 1: Khác về khối lượng chuẩn nhưng có khối lượng quán tính tương đương tương ứng cao hơn liền kề hoặc thấp hơn liền kề với khối lượng quán tính tương đương của kiểu loại xe đã chứng nhận (xem Bảng 4 dưới đây).

Bảng 4 - Khối lượng chuẩn và khối lượng quán tính tương đương của xe

Khối lượng chuẩn

mref (kg)

Khối lượng quán tính tương đương

mi (kg)

95 < m ≤ 105

100

105 < m ≤ 115

110

115 < m ≤ 125

120

125 < m ≤ 135

130

135 < m ≤ 145

140

145 < m ≤ 155

150

155 < m ≤ 165

160

165 < m ≤ 175

170

175 < m ≤ 185

180

185 < m ≤ 195

190

195 < m ≤ 205

200

205 < m ≤ 215

210

215 < m ≤ 225

220

225 < m ≤ 235

230

235 < m ≤ 245

240

245 < m ≤ 255

250

255 < m ≤ 265

260

265 < m ≤ 275

270

275 < m ≤ 285

280

285 < m ≤ 295

290

295 < m ≤ 305

300

305 < m ≤ 315

310

315 < m ≤ 325

320

325 < m ≤ 335

330

335 < m ≤ 345

340

345 < m ≤ 355

350

355 < m ≤ 365

360

365 < m ≤ 375

370

375 < m ≤ 385

380

385 < m ≤ 395

390

395 < m ≤ 405

400

405 < m ≤ 415

410

415 < m ≤ 425

420

425 < m ≤ 435

430

435 < m ≤ 445

440

445 < m ≤ 455

450

455 < m ≤ 465

460

465 < m ≤ 475

470

475 < m ≤ 485

480

485 < m ≤ 495

490

495 < m ≤ 505

500

505 < m ≤ 515

510

515 < m ≤ 525

520

525 < m ≤ 535

530

535 < m ≤ 545

540

545 < m ≤ 550

550

1.2.1.2. Trường hợp 2: Có các tỉ số truyền toàn bộ của hệ thống truyền lực (tính theo các số truyền) khác với các tỉ số truyền toàn bộ tương ứng của kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn điều kiện sau:

a) Đối với tất cả tỷ số truyền được sử dụng trong phép thử loại I, tỉ số E phải không lớn hơn 8% với E được tính như sau:

Trong đó:

v1 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đã chứng nhận khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

v2 là vận tốc xe thuộc kiểu loại đang được xét khi tốc độ động cơ bằng 1000 r/min;

b) Nếu E của ít nhất một tỉ số truyền lớn hơn 8% và đồng thời E của tất cả các tỉ số truyền không lớn hơn 13% thì vẫn phải lặp lại phép thử loại I. Tuy nhiên, phép thử này có thể thực hiện tại bất kỳ cơ sở thử nghiệm nào được cơ quan cấp giấy chứng nhận chấp thuận, không nhất thiết phải là cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận. Kết quả thử khí thải phải phù hợp với quy định giới hạn khí thải nêu tại các Bảng 1 hoặc Bảng 2 ở trên và báo cáo thử nghiệm này cũng phải được gửi cho cơ sở thử nghiệm xe mẫu của kiểu loại xe đã chứng nhận.

1.2.1.3. Trường hợp 3: Khác cả khối lượng chuẩn và tỉ số truyền toàn bộ nêu trong hai trường hợp 1 và 2 ở trên so với kiểu loại xe đã chứng nhận nhưng thỏa mãn tất cả các điều kiện nêu tại khoản 1.2.1.1 và 1.2.1.2.

2. Kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt

2.1. Các xe thuộc kiểu loại xe đã được chứng nhận kiểu loại và được sản xuất, lắp ráp hàng loạt phải phù hợp với kiểu loại xe đã được chứng nhận về khí thải nêu tại Phần II Quy chuẩn này.

2.2. Tần suất kiểm tra giám sát khí thải xe khi sản xuất, lắp ráp hàng loạt quy định tại điểm 2.1 Điều này thực hiện theo quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2.3. Việc kiểm tra phải dựa trên cơ sở các nội dung trong hồ sơ chứng nhận và phải thực hiện các phép thử tương ứng nêu tại Điều 5 Phần II Quy chuẩn này lấy từ loạt xe kiểm tra. Kết quả đo khí thải phải phù hợp với yêu cầu về mức giới hạn khí thải quy định tại Phần II Quy chuẩn này.

2.4. Nếu kết quả đo các chất khí thải không đáp ứng được yêu cầu nêu tại khoản 2.3 thì cơ sở sản xuất, lắp ráp có thể đề nghị thử nghiệm bổ sung một số xe được lấy ra từ loạt xe đó. Số lượng xe được thử nghiệm (n) do cơ sở sản xuất, lắp ráp xác định; trong số xe này phải có cả chiếc xe đã được lấy ra để kiểm tra theo khoản 2.3 ở trên. Đối với từng chất khí thải, sau khi đo phải xác định giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từ các xe thử nghiệm trên và sai lệch chuẩn S theo công thức dưới đây. Loạt xe đó sẽ được coi là phù hợp với Quy chuẩn này nếu đáp ứng được điều kiện sau:

Trong đó:

L là mức giới hạn khí thải quy định tại Phần II Quy chuẩn này đối với từng phép thử;

 là giá trị trung bình cộng của các kết quả đo từng chất khí thải của tất cả n xe mẫu;

Sai lệch chuẩn S2 =  là kết quả đo chất khí thải được xét đến của xe mẫu thứ i,

k là trọng số thống kê phụ thuộc vào n trong Bảng 5 sau:

Bảng 5. Trọng số thống kê k

n

2

3

4

5

6

7

8

9

10

K

0,973

0,613

0,489

0,421

0,376

0,342

0,317

0,296

0,279

n

11

12

13

14

15

16

17

18

19

K

0,265

0,253

0,242

0,233

0,224

0,216

0,210

0,203

0,198

Nếu n ≥ 20 thì:

PHẦN IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới chịu trách nhiệm thực hiện theo các quy định tại Quy chuẩn này.

3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn tại Quy chuẩn kỹ thuật này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

Click vào phần bôi vàng để xem thay đổi chi tiết