|
BỘ CÔNG AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 885/QĐ-BCA-C06 |
Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/ND-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06/8/2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 05/2024/NĐ-CP ngày 11/11/2024 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ;
Căn cứ Quyết định 7163/QĐ-BCA ngày 01/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về phê duyệt danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội tại Tờ trình số 699/TTr-C06-P3 ngày 11 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an (có danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 9312/QĐ-BCA-C06 ngày 23/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN BẰNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH, MỘT PHẦN HOẶC TRỰC TIẾP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 885/QĐ-BCA ngày 17/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an)
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Hình thức thực hiện |
Tên văn bản QPPL quy định |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Tiếp nhận vũ khí, công cụ hỗ trợ |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương |
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024) - Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ - Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ - Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 218/2016/TT- BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
|
2 |
Đăng ký khai báo công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Công an cấp tỉnh) |
|
|
3 |
Cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ vào, ra lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương |
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024) - Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ - Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ - Thông tư số 23/2019/TT- BTC ngày 19/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
|
4 |
Cấp Giấy phép mang vũ khí, công cụ hỗ trợ ra, vào lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương |
Nt |
|
|
5 |
Cấp Giấy phép trang bị, giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh |
|
|
6 |
Cấp Giấy phép trang bị vũ khí quân dụng |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
7 |
Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
8 |
Cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
9 |
Cấp Giấy phép trang bị vũ khí thể thao |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
10 |
Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
11 |
Cấp lại Giấy phép sử dụng vũ khí thể thao |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
12 |
Cấp Giấy phép mua vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
|
|
13 |
Cấp Giấy phép vận chuyển vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh |
|
|
14 |
Cấp Giấy phép sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
15 |
Cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ quân dụng |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
16 |
Cấp Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
17 |
Điều chỉnh Giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
18 |
Cấp Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
19 |
Điều chỉnh Giấy phép vận chuyển tiền chất thuốc nổ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
20 |
Cấp Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương |
Nt |
|
|
21 |
Cấp lại Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
|
|
22 |
Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương |
Nt |
|
|
23 |
Cấp Giấy phép trang bị công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh |
|
|
24 |
Cấp Giấy phép mua công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
|
|
25 |
Cấp Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh |
|
|
26 |
Cấp lại Giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
27 |
Cấp Giấy phép vận chuyển công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
28 |
Cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
29 |
Thu hồi vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024) - Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ - Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ - Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ - Thông tư số 23/2019/TT- BTC ngày 19/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ |
Nt |
|
30 |
Đề nghị làm mất tính năng, tác dụng và xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
31 |
Đề nghị xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động văn hoá, nghệ thuật |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
Nt |
|
|
32 |
Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí |
Trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội |
|
|
33 |
Khai báo vũ khí thô sơ là hiện vật trưng bày, triển lãm, làm đồ gia bảo |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp xã |
Công an xã, phường, thị trấn (Công an cấp xã) |
|
|
34 |
Đề nghị đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ và cấp, cấp đổi giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (Luật số 42/2024/QH15 ngày 29/6/2024) - Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15/11/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ - Thông tư số 75/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ - Thông tư số 77/2024/TT-BCA ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu và trình tự cấp giấy phép, thông báo đăng ký khai báo, chứng nhận, chứng chỉ về vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; thông báo xác nhận khai báo vũ khí thô sơ - Thông tư số 23/2019/TT- BTC ngày 19/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 218/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ |
Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh |
|
35 |
Cấp lại giấy chứng nhận sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; chứng chỉ quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ |
Dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc trực tiếp thực hiện tại cấp trung ương, cấp tỉnh |
PHẦN THỨ HAI:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN BẰNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TOÀN TRÌNH, MỘT PHẦN HOẶC TRỰC TIẾP TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG AN
Tải về để xem chi tiết