Luật hóa chất 2025 (69/2025/QH15) Điều 12, 15
Xem nội dung chi tiết văn bản (Luật hóa chất 2025. Số hiệu 69/2025/QH15 (VN-EN))
Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất
1. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Quản lý ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các trường hợp được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện bao gồm:
a) Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện được xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện;
b) Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện để phục vụ mục đích kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất được nhập khẩu hóa chất có điều kiện để phục vụ mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó.
3. Các trường hợp được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt bao gồm:
a) Tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất theo Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất theo Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích kinh doanh;
c) Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đã thực hiện công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất được nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó.
4. Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;
b) Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được cấp cho từng hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn nhập khẩu và có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp;
c) Giấy phép xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy phép nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần và có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.
5. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm được quy định như sau:
a) Hoạt động xuất khẩu hóa chất cấm chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không sử dụng hết hóa chất cấm sau thời hạn sử dụng quy định trong Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm đã được cấp và phải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trong trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm có nghĩa vụ thông báo đến cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm để thực hiện xuất khẩu hoặc tiêu hủy sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
b) Hoạt động nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện theo Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Tổ chức chỉ được nhập khẩu hóa chất cấm đúng nội dung được ghi trên Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm theo mục đích quy định tại Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương và luật khác có liên quan. Hoạt động nhập khẩu hóa chất cấm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: có đầy đủ tài liệu pháp lý, cơ sở vật chất - kỹ thuật, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu để thực hiện tồn trữ, vận chuyển và sử dụng hóa chất cấm;
d) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm có nghĩa vụ tuân thủ các quy định về sử dụng hóa chất cấm quy định tại điểm d khoản 3 Điều 9 và khoản 3 Điều 15 của Luật này;
đ) Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được cấp cho từng lô hàng nhập khẩu và có thời hạn nhập khẩu là 06 tháng kể từ ngày cấp.
6. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
b) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
c) Trường hợp miễn trừ khác theo quy định của Chính phủ.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Sử dụng hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất phải bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và tuân thủ yêu cầu về bảo đảm an toàn trong hoạt động sử dụng hóa chất quy định tại Điều 33 của Luật này.
2. Sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định như sau:
a) Hoạt động sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều này, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 9 của Luật này;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nghĩa vụ công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trước khi sử dụng lần đầu hoặc trước khi thay đổi mục đích sử dụng.
3. Sử dụng hóa chất cấm được quy định như sau:
a) Tổ chức sử dụng hóa chất cấm phải được thành lập theo quy định của pháp luật; có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm theo mục đích quy định tại Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương và luật khác có liên quan;
b) Tổ chức sử dụng hóa chất cấm phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều này và điểm d khoản 3 Điều 9 của Luật này.